GlossaryThuật ngữ
GlossaryBảng thuật ngữ
- AMD
- Advanced Micro Devices, a US chip-design company that makes CPUs and GPUs. In 2009 its manufacturing operations became GlobalFoundries, and it now has its chips made by foundries such as TSMC and GlobalFoundries.Advanced Micro Devices, công ty thiết kế chip của Mỹ, làm CPU và GPU. Năm 2009, các cơ sở sản xuất của AMD trở thành GlobalFoundries; hiện AMD thuê các foundry như TSMC và GlobalFoundries làm chip.
- Amkor Technology (Amkor)
- US company that packages and tests chips for other chipmakers (an OSAT, outsourced assembly and test), with large plants across Asia, including one in Bắc Ninh, Vietnam.Công ty Mỹ nhận đóng gói và kiểm thử chip cho các hãng khác (một OSAT), có nhiều nhà máy lớn ở châu Á, trong đó có một nhà máy ở Bắc Ninh.
- Analog design thiết kế tương tự
- Designing circuits that handle continuously varying voltages and currents, such as amplifiers, regulators and data converters, by choosing and sizing each transistor and simulating the result; it leans on device physics and is less automated than digital design.Thiết kế các mạch xử lý điện áp và dòng điện biến thiên liên tục, như mạch khuếch đại, bộ ổn áp hay bộ chuyển đổi dữ liệu, bằng cách chọn và định kích thước từng transistor rồi mô phỏng kết quả; công việc này dựa nhiều vào vật lý linh kiện và ít được tự động hóa hơn thiết kế số (digital design).
- Application engineer kỹ sư ứng dụng
- An engineer who helps customers build a company's chips into their own products: explaining how the chip works, preparing reference designs and boards, and solving the problems customers run into.Kỹ sư giúp khách hàng đưa chip của công ty vào sản phẩm của họ: giải thích cách chip hoạt động, chuẩn bị thiết kế tham khảo và bo mạch mẫu, và gỡ những vướng mắc khách hàng gặp phải.
- ATI Technologies (ATI)
- Canadian graphics-chip company founded in 1985 in Markham, Ontario, which made graphics processors (GPUs) and chipsets; AMD acquired it in 2006.Công ty chip đồ họa của Canada, thành lập năm 1985 tại Markham, Ontario, chuyên làm bộ xử lý đồ họa (GPU) và chipset; AMD mua lại năm 2006.
- Broadcom
- US semiconductor and infrastructure-software company whose chips include networking chips and radio front-end modules for phones, and which, since acquiring VMware, also sells virtualization software.Công ty bán dẫn và phần mềm hạ tầng của Mỹ, làm chip mạng và module front-end vô tuyến cho điện thoại; từ khi mua lại VMware, hãng có thêm phần mềm ảo hóa.
- Cadence Design Systems (Cadence)
- US maker of electronic design automation (EDA) software, the tools engineers use to design chips; the main rival of Synopsys.Hãng phần mềm tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) của Mỹ, cung cấp công cụ mà kỹ sư dùng để thiết kế chip; đối thủ chính của Synopsys.
- CoAsia Semi Vietnam (CoAsia)
- Hanoi chip-design-services company set up in 2020 as the Vietnamese subsidiary of CoAsia SEMI, a South Korean design-solution partner that takes customers' chips through design from front end to back end.Công ty dịch vụ thiết kế chip ở Hà Nội, thành lập năm 2020, là công ty con tại Việt Nam của CoAsia SEMI (Hàn Quốc), hãng nhận thiết kế chip trọn gói cho khách hàng từ front-end đến back-end.
- CT Semiconductor
- Vietnamese company headquartered in Ho Chi Minh City, part of CT Group, that assembles, packages and tests chips for other chipmakers (an OSAT); in 2025 it began the second phase of its first plant at Thuận An, Bình Dương (now part of Ho Chi Minh City), building the clean room and installing the equipment.Doanh nghiệp Việt Nam có trụ sở ở TP. Hồ Chí Minh, thành viên của CT Group, chuyên lắp ráp, đóng gói và kiểm thử chip cho các hãng khác (OSAT); năm 2025, công ty bắt đầu giai đoạn 2 của nhà máy đầu tiên ở Thuận An, Bình Dương (nay thuộc TP. Hồ Chí Minh), xây phòng sạch và lắp đặt máy móc.
- Design engineer kỹ sư thiết kế
- An engineer who creates a chip's circuits. In digital design this means writing the logic in a hardware description language and turning it into gates; in analog design, choosing and sizing each transistor and simulating the result.Kỹ sư tạo ra các mạch của con chip. Với chip số, đó là viết logic bằng ngôn ngữ mô tả phần cứng rồi tổng hợp (synthesis) thành cổng logic; với chip analog, đó là chọn và định kích thước từng transistor rồi mô phỏng kết quả.
- Design flow
- The ordered chain of steps and EDA tools that takes a chip from specification to manufacturing data: for a digital chip, RTL code and its verification, logic synthesis, placement and routing, then physical verification, ending in a GDSII file.Chuỗi các bước và công cụ EDA theo thứ tự, đưa một con chip từ yêu cầu kỹ thuật (specification) đến dữ liệu sẵn sàng cho sản xuất: với chip số là mã RTL và bước kiểm định (verification) mã ấy, tổng hợp logic, đặt cell và đi dây, rồi physical verification, kết thúc bằng một file GDSII.
- Design for testability (DFT)
- Adding test features to a chip while it is being designed, most often scan chains that link its flip-flops, so manufacturing defects can be found quickly and cheaply once the chip is made.Thêm các tính năng phục vụ kiểm thử vào con chip ngay khi thiết kế, phổ biến nhất là scan chain nối các flip-flop lại với nhau, để sau khi sản xuất có thể tìm ra lỗi chế tạo nhanh và rẻ.
- Digital design thiết kế số
- Designing the logic of a chip, the part that works with ones and zeros: describing it in RTL, synthesizing it into gates, verifying it, then laying it out. It is more automated than analog design.Thiết kế phần logic của con chip, phần xử lý tín hiệu 0 và 1: mô tả bằng RTL, tổng hợp thành cổng logic, kiểm định, rồi làm layout. Quy trình này được tự động hóa nhiều hơn so với thiết kế tương tự (analog design).
- Digital signal processing (DSP) xử lý tín hiệu số
- Processing a signal after it has been converted into numbers, for example filtering noise out of a sound or sensor signal, normalising it and extracting features, on a processor or a dedicated chip block; DSP also names such a processor.Xử lý tín hiệu sau khi đã được chuyển thành dạng số, chẳng hạn lọc nhiễu khỏi tín hiệu âm thanh hoặc tín hiệu cảm biến, chuẩn hóa rồi trích xuất đặc trưng, trên một bộ xử lý hoặc một khối chuyên dụng trong chip; DSP cũng là tên gọi của bộ xử lý như vậy.
- Embedded system hệ thống nhúng
- A computer built into a larger device to do one dedicated job, such as a microcontroller whose program reads sensors and drives a radio; embedded programming means writing that firmware.Máy tính được gắn vào bên trong một thiết bị lớn hơn để làm một việc chuyên biệt, chẳng hạn một vi điều khiển chạy chương trình đọc cảm biến và điều khiển khối vô tuyến; lập trình nhúng là viết phần firmware đó.
- Equipment engineer kỹ sư thiết bị
- A fab engineer who looks after production tools such as lithography, etch, deposition and metrology machines, so they run safely and efficiently: installing and qualifying them, then keeping them running.Kỹ sư trong nhà máy sản xuất chip, lo cho các máy sản xuất như máy quang khắc, máy khắc, máy lắng đọng và máy đo lường chạy an toàn và hiệu quả: lắp đặt máy, thẩm định máy rồi giữ cho máy luôn chạy ổn định.
- Fab nhà máy sản xuất chip
- Short for semiconductor fabrication plant: a factory where integrated circuits are manufactured, including the clean room and its tools.Tên gọi tắt của semiconductor fabrication plant, tức nhà máy sản xuất chip: nơi chế tạo vi mạch, gồm phòng sạch và các máy móc bên trong.
- Failure analysis phân tích lỗi
- Investigating why a chip failed, with electrical probing, X-ray, hot-spot imaging, decapsulation and microscopy, to locate the defect and tell whether it came from the design or from manufacturing.Điều tra xem vì sao một con chip hỏng, bằng đo điện, chụp X-quang, chụp điểm nóng (hot spot), mở phần đóng gói (decapsulation) và soi kính hiển vi, để định vị chỗ lỗi và phân biệt lỗi do thiết kế hay do sản xuất.
- Foundry
- A company that manufactures chips on wafers to other companies' designs. Photomasks may be made in-house or bought from a mask supplier.Công ty sản xuất chip trên wafer theo thiết kế của công ty khác. Photomask có thể do foundry tự làm hoặc mua từ nhà cung cấp mask.
- FPT Semiconductor
- Hanoi chip-design company set up by FPT Software, part of Vietnam's FPT technology group. It designs power-management chips (PMICs) and chips for Internet of Things (IoT) devices; the design is done in Vietnam and the chips are made in South Korea.Công ty thiết kế chip ở Hà Nội, do FPT Software (thuộc tập đoàn công nghệ FPT) thành lập. Hãng thiết kế chip quản lý năng lượng (PMIC) và chip cho các thiết bị Internet of Things (IoT); chip được thiết kế ở Việt Nam và sản xuất ở Hàn Quốc.
- Gennum Corporation (Gennum)
- Canadian supplier of high-speed analog chips, including video chips for broadcast equipment; Semtech acquired it in 2012.Nhà cung cấp chip tương tự (analog) tốc độ cao của Canada, trong đó có chip video cho thiết bị truyền hình; Semtech mua lại năm 2012.
- Hana Micron
- South Korean company that packages and tests chips, memory chips especially, for other chipmakers (an OSAT), with plants at Yên Phong in Bắc Ninh and at Vân Trung (Bắc Giang until 2025, now part of Bắc Ninh province), Vietnam.Công ty Hàn Quốc nhận đóng gói và kiểm thử chip, nhất là chip nhớ, cho các hãng khác (một OSAT), có nhà máy ở Yên Phong (Bắc Ninh) và Vân Trung (trước năm 2025 thuộc Bắc Giang, nay thuộc tỉnh Bắc Ninh).
- Hardware design thiết kế phần cứng
- Designing the electronic hardware of a product: circuit schematics, printed circuit boards and the embedded firmware that runs on them. Designing chips (IC design) is one specialised part of this wider field.Thiết kế phần cứng điện tử của một sản phẩm: sơ đồ nguyên lý, mạch in và firmware nhúng chạy trên đó. Thiết kế vi mạch chỉ là một phần chuyên sâu trong lĩnh vực rộng hơn này.
- Integrated circuit (IC) vi mạch
- Many transistors and their wiring made together on one piece of semiconductor, first shown in 1958; today's chips hold billions.Nhiều transistor cùng dây nối được chế tạo chung trên một miếng bán dẫn, xuất hiện lần đầu năm 1958; chip ngày nay chứa hàng tỷ transistor.
- Intel
- US company that led CPU design for decades and also manufactures its own chips (an integrated device manufacturer, or IDM).Công ty Mỹ dẫn đầu thiết kế CPU trong nhiều thập kỷ và tự sản xuất chip của mình (IDM, công ty vừa thiết kế vừa sản xuất chip).
- Internet of Things (IoT)
- Everyday objects, from wearables and home appliances to industrial machines, fitted with sensors, processing and a network link so they can collect data and exchange it with other devices and systems.Các đồ vật thường ngày, từ thiết bị đeo, đồ gia dụng đến máy móc công nghiệp, được gắn cảm biến, khả năng xử lý và kết nối mạng để thu thập dữ liệu và trao đổi với các thiết bị, hệ thống khác.
- Layout
- The exact physical drawing of a chip: every device and connection expressed as flat geometric shapes, one set per fabrication layer; after design-rule checks it is exported, usually as GDSII, for the foundry to make masks.Bản vẽ vật lý chính xác của con chip: mọi linh kiện và đường nối được thể hiện bằng các hình phẳng, mỗi lớp chế tạo có một bộ hình riêng; sau khi kiểm tra quy tắc thiết kế, bản vẽ được xuất ra, thường ở dạng GDSII, để foundry làm mask.
- Marvell Technology (Marvell)
- US fabless chip company based in Santa Clara, California, that designs chips for data centers and networks: Ethernet products, Fibre Channel adapters, storage controllers and custom ASICs.Công ty chip fabless của Mỹ, hoạt động từ Santa Clara, California, thiết kế chip cho data center và mạng: sản phẩm Ethernet, card Fibre Channel, bộ điều khiển lưu trữ và ASIC theo yêu cầu.
- Micron Technology (Micron)
- US maker of memory chips (DRAM and NAND flash), headquartered in Boise, Idaho.Hãng sản xuất chip nhớ (DRAM và NAND flash) của Mỹ, trụ sở ở Boise, Idaho.
- Miranda Technologies (Miranda Tech)
- Canadian maker of hardware and software for television broadcasting, based in Montreal; the US company Belden acquired it in 2012.Công ty Canada, trụ sở ở Montreal, làm phần cứng và phần mềm cho ngành truyền hình phát sóng; công ty Belden của Mỹ mua lại năm 2012.
- Mixed-signal
- Describes a chip or circuit that combines analog and digital circuits on one die, such as an analog-to-digital or digital-to-analog converter; designing one means handling both kinds of circuit and the noise that passes between them.Con chip hay mạch gồm cả khối analog lẫn khối digital trên cùng một die, như bộ ADC hay DAC; thiết kế loại này phải xử lý cả hai loại mạch và nhiễu truyền qua lại giữa chúng.
- NVIDIA
- US chip-design company founded in 1993, best known for GPUs and the CUDA platform; it designs chips and has them manufactured by foundries such as TSMC.Công ty thiết kế chip của Mỹ thành lập năm 1993, nổi tiếng với GPU và nền tảng CUDA; NVIDIA thiết kế chip và thuê các foundry như TSMC sản xuất.
- NXP Semiconductors (NXP)
- Dutch chipmaker known for chips in cars, factories and secure identification, such as the ones inside contactless payment cards.Hãng chip Hà Lan nổi tiếng với chip cho ô tô, công nghiệp và nhận dạng bảo mật, như con chip nằm trong thẻ thanh toán không tiếp xúc.
- Outsourced Semiconductor Assembly and Test (OSAT)
- A company that packages and tests other firms' chips as a contract service, the way a foundry makes them; ASE and Amkor are examples. Fabless firms buy both services instead of owning factories.Công ty nhận đóng gói và kiểm thử chip cho các hãng khác, cũng như foundry nhận sản xuất chip cho hãng khác; ASE và Amkor là hai ví dụ. Các công ty fabless mua cả hai dịch vụ này thay vì tự sở hữu nhà máy.
- Packaging đóng gói
- The manufacturing stage that encloses a die in a protective case and connects it to the outside world; it also draws heat away, shields the die from mechanical stress and can join several dies on one substrate.Công đoạn sản xuất bọc kín die để bảo vệ và nối nó với bên ngoài; đóng gói còn giúp tản nhiệt, che chắn die khỏi tác động cơ học và có thể ghép nhiều die trên cùng một substrate.
- Packaging engineer kỹ sư đóng gói
- An engineer who develops the assembly steps that put a finished chip into its package, for quality, reliability, yield and cost.Kỹ sư phát triển các bước lắp ráp để đóng gói con chip đã hoàn thiện, sao cho đáp ứng mục tiêu về chất lượng, độ tin cậy, tỷ lệ thành phẩm và chi phí.
- Physical design
- The chip-design step that turns the gate-level netlist from synthesis into a physical layout: floorplanning, placing cells, building the clock tree, routing wires and checking the result against the foundry's rules, ready for tape-out.Bước thiết kế chip biến netlist mức cổng logic, kết quả của bước tổng hợp logic (synthesis), thành layout vật lý: floorplanning, đặt các cell, dựng clock tree, đi dây và kiểm tra kết quả theo quy tắc của foundry, sẵn sàng cho tape-out.
- Printed circuit board (PCB) mạch in
- The board that holds and wires together a device's chips and other parts: layers of copper traces etched on an insulating substrate. Chip designers also design test and evaluation boards to bring up their chips.Tấm mạch giữ và nối các con chip cùng linh kiện khác của thiết bị: các lớp đường đồng được khắc trên một tấm nền cách điện. Người thiết kế chip cũng tự thiết kế mạch in thử nghiệm và đánh giá để chạy thử chip của mình.
- Process engineer kỹ sư quy trình
- In a fab, an engineer who owns one or more manufacturing steps, such as lithography, etch or deposition: tuning the step, keeping it stable and chasing the defects that lower yield.Trong nhà máy sản xuất chip, kỹ sư phụ trách một hay vài bước sản xuất, như quang khắc, khắc hay lắng đọng: tinh chỉnh bước ấy, giữ cho nó ổn định và truy tìm những lỗi làm giảm tỷ lệ thành phẩm.
- Process integration engineer kỹ sư tích hợp quy trình
- In a fab, an engineer who joins the separate manufacturing steps into one flow that turns out working chips, and solves the problems that arise between steps.Trong nhà máy sản xuất chip, kỹ sư ghép các bước sản xuất riêng lẻ thành một quy trình hoàn chỉnh cho ra chip chạy được, và xử lý những vấn đề nảy sinh giữa các bước.
- Product engineer kỹ sư sản phẩm
- An engineer who takes a chip from new product introduction to volume production, working with the test engineers who build the tests: debugging test programs, analysing failures and defect rates, and pushing yield as high as it can go.Kỹ sư đưa con chip từ giai đoạn giới thiệu sản phẩm mới tới sản xuất hàng loạt, phối hợp với các kỹ sư kiểm thử, những người xây dựng các bài kiểm thử: gỡ lỗi chương trình kiểm thử, phân tích lỗi và tỷ lệ chip hỏng, đẩy tỷ lệ thành phẩm lên cao nhất có thể.
- Program manager quản lý chương trình
- The person who leads a chip program from planning to production release, keeping schedule, quality and cost on target across engineering, operations and business teams.Người dẫn dắt một chương trình chip từ khâu lập kế hoạch tới khi phát hành sản xuất, giữ tiến độ, chất lượng và chi phí đúng mục tiêu giữa các nhóm kỹ thuật, vận hành và kinh doanh.
- Qorvo
- US maker of radio-frequency (RF) chips for phones, networks and radar, and of power chips; formed in 2015 by merging RF Micro Devices and TriQuint and headquartered in Greensboro, North Carolina before it combined with Skyworks on 5 October 2026. It is now part of Skyworks.Hãng Mỹ sản xuất chip RF cho điện thoại, mạng viễn thông và radar, cùng chip công suất; ra đời năm 2015 từ việc sáp nhập RF Micro Devices và TriQuint, trụ sở ở Greensboro, North Carolina trước khi hợp nhất với Skyworks ngày 5/10/2026. Hãng nay thuộc Skyworks.
- Register-Transfer Level (RTL)
- The level of chip design written in a hardware language that describes how data moves between registers each clock cycle; the architecture is implemented and verified in it.Mức thiết kế chip viết bằng ngôn ngữ mô tả phần cứng, mô tả dữ liệu di chuyển giữa các register qua từng chu kỳ clock; kiến trúc được viết thành code và kiểm định ở mức này.
- Renesas Electronics (Renesas)
- Japanese chipmaker in Tokyo that makes microcontrollers, analog chips and power chips. Its design subsidiary Renesas Design Vietnam was set up in 2004, and Renesas calls it Vietnam's first chip-design centre.Hãng chip Nhật Bản ở Tokyo, sản xuất vi điều khiển (MCU), chip analog và chip công suất. Công ty con chuyên thiết kế của hãng, Renesas Design Vietnam, thành lập năm 2004 và được Renesas gọi là trung tâm thiết kế chip đầu tiên ở Việt Nam.
- Samsung Electronics (Samsung)
- South Korean electronics company and one of the world's largest makers of memory chips, which also runs a foundry business making chips for other companies.Tập đoàn điện tử Hàn Quốc, một trong những nhà sản xuất chip nhớ lớn nhất thế giới, đồng thời có mảng foundry sản xuất chip cho các công ty khác.
- Skyworks Solutions (Skyworks)
- US maker of radio-frequency (RF) chips, headquartered in Irvine, California: the amplifiers and switches that let phones, cars and other devices send and receive signals. It combined with Qorvo on 5 October 2026, and the combined company operates as Skyworks.Hãng Mỹ sản xuất chip RF, trụ sở ở Irvine, California: các bộ khuếch đại và chuyển mạch giúp điện thoại, ô tô và nhiều thiết bị khác thu phát tín hiệu. Ngày 5/10/2026, hãng hợp nhất với Qorvo; công ty sau hợp nhất vẫn mang tên Skyworks.
- Synopsys
- US maker of electronic design automation (EDA) software, the tools engineers use to design chips; with Cadence and Siemens EDA, one of the three main EDA companies.Hãng làm phần mềm tự động hóa thiết kế điện tử (EDA) của Mỹ, tức những công cụ kỹ sư dùng để thiết kế chip; cùng Cadence và Siemens EDA, đây là một trong ba hãng EDA chính.
- Tape-out
- The final phase of chip design, when the completed layout data, usually in GDSII or OASIS format, is officially sent to the fab to be made.Giai đoạn cuối cùng của quá trình thiết kế, khi dữ liệu layout hoàn chỉnh (thường ở định dạng GDSII hoặc OASIS) được gửi chính thức tới nhà máy (fab) để chế tạo.
- Test engineer kỹ sư kiểm thử
- An engineer who works out how a product will be tested in manufacturing to check that it meets its specification; in chips, this means writing the test programs that run on automatic test equipment and decide whether each chip passes, and setting test limits that protect yield.Kỹ sư xác định cách kiểm thử một sản phẩm trong sản xuất để biết nó có đạt yêu cầu kỹ thuật hay không; với chip, việc này gồm viết chương trình chạy trên máy kiểm thử tự động (ATE) để quyết định từng con chip đạt hay không, và đặt ngưỡng kiểm tra để giữ tỷ lệ thành phẩm.
- Testing kiểm thử
- Checking that chips work: each die is probed on the wafer before packaging, so defective ones are not packaged, and each packaged chip is tested again for function and speed. Samples also go through stress tests that establish reliability.Công đoạn kiểm tra xem chip có hoạt động không: từng die được kiểm tra bằng đầu dò ngay trên wafer trước khi đóng gói, để khỏi đóng gói chip hỏng, rồi từng chip đã đóng gói được kiểm lại chức năng và tốc độ. Một số mẫu còn được thử nghiệm ở điều kiện khắc nghiệt để đánh giá độ tin cậy.
- Transistor bóng bán dẫn
- The basic building block of a chip: a tiny device that controls an electric current. It can switch the current on and off, the 1s and 0s of digital logic, or amplify a signal, as analog circuits do.Thành phần cơ bản nhất của con chip: một linh kiện cực nhỏ điều khiển dòng điện. Nó có thể bật và tắt dòng điện, tức số 1 và 0 của mạch số, hoặc khuếch đại tín hiệu như trong mạch analog.
- TSMC
- Taiwan Semiconductor Manufacturing Company, which pioneered the pure-play foundry model in 1987 and is the largest foundry by revenue; it makes the most advanced chips for designers such as NVIDIA.Taiwan Semiconductor Manufacturing Company (Công ty Sản xuất Chất bán dẫn Đài Loan), hãng tiên phong mô hình pure-play foundry (chỉ sản xuất chip cho hãng khác) từ năm 1987 và là foundry có doanh thu lớn nhất thế giới; hãng sản xuất những con chip tiên tiến nhất cho các công ty thiết kế như NVIDIA.
- Validation
- Post-silicon validation: testing the first manufactured chips, on the bench and in real systems, to confirm the design works as intended. It begins as soon as the first chips come back from the fab and ends before a chip is released for sale; before that, verification has checked the design in simulation and emulation.Post-silicon validation: kiểm tra những con chip đầu tiên đã sản xuất, trên bàn đo và trong hệ thống thật, để xác nhận thiết kế hoạt động đúng như dự định. Khâu này bắt đầu ngay khi những con chip đầu tiên từ fab trở về và kết thúc trước khi chip được bán ra; trước đó, khâu verification đã soát thiết kế bằng mô phỏng và emulation.
- Verification kiểm định
- Checking, before manufacture, that a chip design does what its specification says, mainly by simulation, formal methods and emulation.Kiểm định (verification) là công việc kiểm tra xem thiết kế chip có làm đúng như bản yêu cầu kỹ thuật (specification) hay không trước khi đem đi sản xuất, chủ yếu bằng mô phỏng, phương pháp hình thức (formal) và emulation.
- Verification engineer kỹ sư verification
- An engineer who checks that a chip design works before it is manufactured, building test environments (testbenches) and running simulations against the design's specification.Kỹ sư kiểm tra xem thiết kế chip có chạy đúng không trước khi đưa vào sản xuất, bằng cách dựng môi trường thử (testbench) và chạy mô phỏng, đối chiếu với bản yêu cầu kỹ thuật (specification) của thiết kế.
- Viettel
- Vietnam's state-owned, military-run industry and telecoms group; in Vietnamese, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. In January 2026 it broke ground on Vietnam's first chip fab, at Hòa Lạc Hi-Tech Park in Hanoi.Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, doanh nghiệp nhà nước. Tháng 1/2026, tập đoàn khởi công nhà máy chế tạo chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam, tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội.
- Viettel Semi
- The semiconductor centre of Viettel, Vietnam's state-owned military-run industry and telecoms group; in Vietnamese, Trung tâm Bán dẫn Viettel. It designs the group's telecom chips; in 2023 the group presented a 5G DFE (digital front-end) chip for its 5G radio units, designed entirely by Viettel's own engineers. In January 2026 the group broke ground on Vietnam's first chip fab, at Hòa Lạc Hi-Tech Park.Trung tâm Bán dẫn Viettel, đơn vị bán dẫn của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), doanh nghiệp nhà nước. Trung tâm thiết kế chip viễn thông cho tập đoàn; năm 2023, tập đoàn giới thiệu chip 5G DFE (front-end số) cho khối vô tuyến của trạm gốc 5G, do chính kỹ sư của Viettel thiết kế hoàn toàn. Tháng 1/2026, tập đoàn khởi công nhà máy sản xuất chip đầu tiên của Việt Nam tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- VSAP Lab (VSAP LAB)
- Vietnamese start-up in Đà Nẵng building a research and pilot line for advanced chip packaging (a lab-fab), for prototypes and small runs.Công ty khởi nghiệp của Việt Nam tại Đà Nẵng, đang xây một dây chuyền nghiên cứu và sản xuất thử cho đóng gói tiên tiến (lab-fab), để làm mẫu thử và các lô nhỏ.